Đang truy cập :
3
Hôm nay :
5487
Tháng hiện tại
: 75396
Tổng lượt truy cập : 1132871
SỞ GD&ĐT BẾN TRE CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT N.T.M.KHAI Độc lập - Tự Do - Hạnh phúc
| |
Số /QĐ - NTMK Hương Mỹ, ngày 19 tháng 01 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 2011
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI
- Căn cứ NĐ 43 /2006 /NĐ - CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế về tài chính đối với sự nghiệp công lập .
- -Căn cứ thông tư 71 /TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện NĐ 43.
- -Căn cứ hướng dẫn 4294 /HD-STC ngày 30 tháng 12 năm 2006 của Sở Tài Chính Bến Tre “ về việc thực hiện NĐ 43 của Bộ Tài Chính “.
QUYẾT ĐỊNH
Điều I: Ban hành kèm theo quyết định quy chế chi tiêu nội bộ năm 2011 của trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
Điều II: Quyết định nầy có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Mọi quy định trước đây trái với quyết định nầy đều bãi bỏ.
Điều III: Tất cả thành viên nhà trường chịu trách nhiệm thi hành quyết định nầy
Hiệu trưởng
(Đã ký)
Đoàn Văn Nam
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
SỞ GD - ĐT BẾN TRE CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT N.T.M. KHAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : 01/ THPT-2011 Hương Mỹ, ngày 19 tháng 01 năm 2011
A- MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ :
-Để đơn vị chủ động trong việc quản lý và sử dụng tài chính
-Cho phép các bộ phận chuyên môn, các phòng ban… chủ động lập kế hoạch hoạt động của từng bộ phận nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ được phân công
-Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị : thực hiện kiểm soát chi của KBNN ; cơ quan chủ quản, các cơ quan tài chính và các cơ quan kiểm tra, kiểm toán theo quy định.
-Để tài sản của đơn vị được sử dụng đúng mục đích, đáp ứng tốt và nâng cao chất lượng hiệu quả làm việc
-Góp phần thống nhất trong chi tiêu.thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
-Tạo sự công bằng trong đơn vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, cải thiện đời sống cán bộ ,giáo viên, công nhân viên trường, thu hút và giữ những người có năng lực cho đơn vị.
B . NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG :
- Căn cứ vào nội dung Nghị định 43 /2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của chính phủ “ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập “.
- Căn cứ Thông tư 71/2006 –TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ tài Chính “ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006 /NĐ-CP ngày 25 /4 /2006 của chính phủ
-Căn cứ Công văn số 4294/HD-STC ngày 30/12/2006 của Sở Tài Chính tỉnh Bến Tre “ Về việc thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Bộ tài chính
-Căn cứ vào tình hình nhân sự, số học sinh, số lớp và tình hình các nguồn thu tài chính của đơn vị năm 2011
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ như sau:
C . NỘI DUNG XÂYDỰNG QUY CHẾ CHI TIỆU NỘI BỘ :
*Tình hình chung của trường
a/ Nhân sự :
- Tổng biên chế :58
* BGH : 03
* NVVP : 05
* Dạy lớp : 50
- Hợp đồng : 03
b/ Số học sinh:
- Số lớp : 24 lớp
-Hạng truờng:Với quy mô trên trường THPT Nguyễn Thị Minh Khaithuộc trường hạng II
Qui chế chi tiêu nội bộ được xây dựng chi theo mục lục ngân sách, riêng chi hoạt động dựa trên cơ sở chi tiêu của năm trước.
I/ NGUỒN THU :
| Năm | Ngân sách | Học phí | Phúc lợi | Tổng cộng |
| 2010 chuyển sang | 36.703.678 | 10.674.456 | 5.859.500 | 53.237.634 |
| 2011 cấp
|
3.099.188.000 | 243.864.000 | 14.000.000 |
3.357.052.000 |
| Tổng cộng | 3.135.891.678 | 245.538.456 | 19.859.500 | 3.401.289.634 |
Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị thuộc loại sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động.
II/ -CHI THANH TOÁN CÁ NHÂN:
1- Tiền lương:
- Thực hiện theo thông tư 50/2003/TT-BTC ngày 22/5/2003 của Bộ Tài chính.
- Thông tư 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nôi Vụ hướng dẫn nâng bậc lương thường xuyên và nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức. Tiền lương trả thực tế đúng qui định của nhà nước.
a. Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp : (MỤC 6000 )
Mức lương tối thiểu : 730.000 đ
* Tiền lương : Thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà nước
Hệ số lương x mức lương tối thiểu
- Nâng lương trong năm 2010 : 31 GV-CNV
| Hệ số lương | Số tháng | Mức lương tối thiểu | Thành tiền |
| 164.758 | 12 | 730.000 | 1.443.280.080 |
| Nâng lương: 0.33 | 96 | 730.000 | 23.126.400 |
| 0.351 | 18 | 730.000 | 2.049.840 |
| 0.279 | 6 | 730.000 | 1.222.020
|
| 0.2 | 16 | 730.000 | 2.336.000 |
| Tổng cộng |
|
| 1.472.014.340 |
2- Tiền công:(MỤC 6050) Thực hiện theo công văn 802/CV-SGD-ĐT ngày 06/7/2001 của Sở GD-ĐT “V/v Mức chi tiền lương đối với nhân viên hợp đồng ngoài chỉ tiêu biên chế” .
Hệ số tiền công x mức lương tối thiểu
| Hệ số lương | Số tháng | Mức lương tối thiểu | Thành tiền |
| 5.44 | 12 | 730.000 | 47.654.400 |
| NL 0.18 | 10 | 730.000 | 1.314.000 |
| Tổng cộng |
|
| 48.968.400 |
Chuyển BHXH + BHYT+ BHTNg :HS tiền công x mức lương tối thiểu* 28,5%
3- Phụ cấp lương : ( MỤC 6100 )
a. Phụ cấp chức vụ :
Hệ số PCCV x mức lương tối thiểu
| Hệ số Phụ cấp | Số tháng | Mức lương tối thiểu | Thành tiền |
| Chức vụ : 3.9 | 12 | 730.000 | 34.164.000 |
| Trách nhiệm : 0.6 | 12 | 730.000 | 5.256.000 |
| Ưu đãi : 165.6583 | 12 | 730.000 | 435.34.9.220 |
| Nâng lương ƯĐ : |
| 730.000 | 3.107.610 |
| Thừa giờ |
|
| 91.000.000 |
| TNVK 0.8964 | 12 | 730.000 | 7.852464 |
| Tổng cộng |
|
| 578.729.294 |
Theo thông tư số 33/205/TT-BGD& ĐT ngày 08/12/2005 “ Hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập ”.
* Chức vụ Hiệu trưởng, Hiệu phó, TTCM, CT HLHTN được cộng vào HS lương để tính phụ cấp ưu đãi và đơn giá tiết dạy. Phụ cấp chức vụ có trích nộp BHXH,BHYT,BHTNg theo lương.
b. Phụ cấp trách nhiệm :
* Phụ cấp trách nhiệm; Bí thư, Phó bí thư Đoàn Trường, thủ quỹ được nhận 100% lương không phải nộp BHXH,BHYT,BHTNg.
Riêng phụ cấp Bí thư Chi bộ : Căn cứ vào Hướng dẫn số 01/HDLN/VPTU ngày 21/7/2008 của văn phòng Tỉnh uỷ Bến Tre về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp: UVBCH Chi bộ, Đảng bộ cấp xã, phường, thị trấn và tương đương hưởng hệ số 0.3 mức lương tối thiểu
GV höôùng daãn taäp söï ñöôïc höôûng möùc phuï caáp traùch nhieäm = 0,3* möùc löông toái thieåu * soá thaùng höôùng daãn taäp söï (Ñaïi hoïc 12 thaùng )
c. Phụ cấp thâm niên vượt khung:
Hệ số lương x mức lương tối thiểu x % vượt khung
d. Phụ cấp ưu đãi
* Quyết định 224 /2005 /QĐ TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ Phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập
* Thông tư liên tịch số 01/2006 / TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC của Bộ Giáo dục & đào tạo, Bộ Nội vụ_ Bộ tài Chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244 /2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính Phủ
+ Trường hợp GV được phép đi học, lịch học được báo là 3 tháng thì khoản thời gian đi học nầy không được hưởng phụ cấp ưu đãi
+ Tuy nhiên GV đi học trên 3 tháng (sau đại học) nhưng hàng tuần có về dạy thì được hưởng phụ cấp ưu đãi.
e. Phụ cấp thêm giờ :Thực hiện theo
* Thông tư 41/2004/TTLT-BGD&ĐT-BTC-BQP-BLĐTBXH ngày 31/12/2004 hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên GDQP.
* Quyết định số 61/2005/QĐ-TTg ngày 24/03/2005 của Thủ tướng chính phủ “ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh. Hội sinh viên Việt nam trong các trường Đại học, cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và Trung học phổ thông “
* Thông tư số 35 /2006/TTLT-BGDĐT_BNV ngày 23/8/2006 của Liên bộ GD-ĐT và Nội vụ “ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập”
* Công văn số 4997/UBND – TCĐT ngày 24 tháng 11 năm 2009 về việc định mức chi tổ chức học sinh giỏi
* Công văn số 2022/ UB-VHXH ngày 28/6/2006 của UBND Tỉnh Bến Tre” Về việc phê duyệt tờ trình điều chỉnh bổ sung chế độ chính sách trong ngành giáo dục& ĐT của tỉnh ( Tờ trình 1863/TTr-STC-GD&ĐT ngày 19/6/2006)
* Căn cứ Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ GDĐT về việc Ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông. Cụ thể như sau:
+ Thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên THPT:
a) 37 tuần dành cho việc giảng dạy và hoạt động giáo dục theo qui định về kế hoạch thời gian năm học. (HKI : 19 tuần (kể cả l tuần thi)+ HK2 :18 tuần (kể cả l tuần thi)
b) 03 tuần dành cho học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ.
c) 01 tuần dành cho việc chuẩn bị năm học mới.
d) 01 tuần dành cho việc tổng kết năm học.
+ Định mức tiết dạy , giảm định mức tiết dạy của giáo viên THPT :
* Hiệu trưởng dạy 2 tiết / tuần
* Phó hiệu trưởng dạy 4 tiết /tuần
* Giáo viên dạy 17 tiết /tuần
* GV chủ nhiệm được giảm 4 tiết /tuần
* Tổ trưởng bộ môn được giảm 3 tiết /tuần.
* Giáo viên kiêm nhiệm phụ trách phòng học bộ môn được giảm 3 tiết/môn/tuần.
* Giáo viên kiêm Bí thư Đảng bộ , bí thư chi bộ nhà trường, Chủ tịch Công đoàn Trường hạng II được giảm 3 tiết / tuần .
* Giáo viên làm nhiệm vụ Bí thư đoàn trường dạy 70% định mức giờ chuẩn
* Giáo viên kiêm chủ tịch hội đồng trường, thư ký hội đồng trường được giảm 2 tiết/tuần.
* Giáo viên kiêm trưởng ban thanh tra nhân dân trường học được giảm 2 tiết/tuần
Để đảm bảo chất lượng giảng dạy và chất lượng công tác, mỗi giáo viên không làm kiêm nhiệm quá 2 chức vụ và được hưởng chế độ giảm định mức tiết dạy của chức vụ có số tiết cao giảm nhất.
* Giáo viên được tuyển dụng bằng hợp đồng làm việc lần đầu (tập sự) được giảm 2 tiết/tuần.
* Giáo viên nữ có con nhỏ từ 12 tháng trở xuống mỗi tuần được giảm 3 tiết.
* Giáo viên làm nhiệm vụ Phó Bí thư đoàn giảm 35% định mức giờ chuẩn ( giảm 5.95 tiết /tuần)
* Giáo viên nghỉ do ốm , việc riêng phải dạy bù đủ số tiết và báo lịch dạy bù với tổ trưởng hoặc với Ban giám hiệu
+ Giáo viên thừa giờ không quá 200 giờ trong năm học, nếu vượt hơn so với quy định thì số giờ vượt được tính như sau:
Thừa giờ : Số giờ vượt 200 tiết tức là số tiết 201 trở lên sẽ chi trả là 40.000 đồng/tiết
* Giáo viên ngoài việc dạy còn được phân công kiêm nhiệm thêm một số công tác khác nhưng không quá hai nhiệm vụ, mỗi nhiệm vụ được quy đổi thành tiết như sau :
+ GV kiêm nhiệm Chủ tịch công đoàn được tính 3 tiết /tuần và được hưởng 3 tháng hè
+ GV kiêm nhiệm Thư ký hội đồng nhà trường được tính 2 tiết /tuần
+ Gv kiêm nhiệm ban thanh tra nhân dân được tính 2 tiết /tuần
+ GV kiêm nhiệm trưởng ban văn thể mỹ được tính 3 tiết / tuần
+ GV kiêm nhiệm phòng học bộ môn được giảm 3 tiết /tuần
+ GV kiêm phụ trách vườn trường được giảm 3 tiết/tuần
* Hàng tháng GV làm bảng kê dạy thêm giờ theo mẫu quy định .Ghi đầy đủ số lớp dạy theo sự phân công của BGH .Số tiết thực dạy phải tương đương với số lớp. Nếu số tiết thực dạy nhiều hơn hay ít hơn phải nêu rõ lý do; trên bảng kê có dòng tổng cộng. GV phải tính cả vào dòng nầy theo từng cột.
Bảng kê phải có đầy đủ chữ ký của người kê, chữ ký xác nhận của Tổ trưởng và nộp lại cho Ban Giám Hiệu để đối chiếu kiểm tra với sổ đầu bài, sổ điểm , phân phối chương trình , định mức bài chấm của từng môn
Phụ cấp thêm giờ được chi trả vào mỗi cuối học kỳ của năm học.
Số giờ dạy thêm được tính trả tiền lương dạy thêm giờ theo quy định tại Thông tư này (TT50/2008/BGD&ĐT-BNV-BTC) không quá 200 giờ tiêu chuẩn /năm.
Đơn giá phụ cấp thêm giờ được tính như sau:
Tiền lương 1 giờ dạy = Tổng tiền lương của 12 tháng trong năm tài chính x 150%
Số giờ tiêu chuẩn trong tuần x 52 tuần/năm
Tiền 1 giờ dạy = [(HSL + HS PCCV + HS PCTNVK)]x MLTT x 12tháng x 150 %
![]()
884 tiết
* Giờ tiêu chuẩn trong năm của giáo viên là: 17 x 52 = 884
* Giờ tiêu chuẩn trong năm của GV TS là: 15 x 52 = 780
* Giờ tiêu chuẩn trong năm của GV có con nhỏ dưới 12 tháng là: 14 x 52 = 728
Riêng Cán bộ quản lý có giảng dạy, Tiền lương 1 giờ dạy được tính như sau:
Tiền lương 1 giờ dạy = [(HSL + HS PCCV + HS PCTNVK)] x MLTT x 150 %
22 ngày x 8 giờ (176 giờ)
* Tiết thực dạy môn thể dục được bồi dưỡng dạy ngoài trời 1 tiết 2.000 đ
* Tiết thực dạy môn GDQP ngoài trời phụ cấp l% mức lương tối thiểu
* Riêng dạy bồi dưỡng học sinh giỏi mỗi môn 90 tiết, sau khi hoàn thành đủ giờ chuẩn, số giờ dư mới được tính
* GV được phân công hướng dẫn tập sự được tính mỗi tháng = MLTT * 0.3 và được chi trả khi kết thúc hướng dẫn kèm theo hồ sơ kết thúc tập sự & quyết định phân công của Hiệu trưởng
* Do nhà trường thiếu giáo viên môn ngữ văn nên hợp đồng với giáo viên ngoàì giá mỗi tiết tính là 40.000đ/tiết
4. Tiền thưởng : (MỤC 6200 ) Thực hiện theo :
Nghị định 42/2010/NĐ – CP ngày 15/4/2010 CỦA Chính Phủ “ Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thi đua, khen thưởng và luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của luật thi đua khen thưởng”
CV 138/TB – UBND ngày 27/7/2010 Thông báo về việc áp dụng mức tiền thưởng mới theo nghị định 42/2010/NĐ – CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính Phủ.
- Thưởng Hs cuối năm theo công văn số 42 /TT-GD ngày 01/8/1994 của Liên Sở tài chính-Vật giá và Sở Giáo dục-Đào tạo Bến Tre “ về việc điều chỉnh mức chi cho các trường mần non, phổ thông”
-Trường THPT mức thưởng học sinh giỏi cuối năm học 120.000 đ/ lớp dùng để mua hiện vật tương đương phát cho học sinh.
| Danh hiệu | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| Lao động giỏi | 46 | 230.000 | 10.580.000 |
| Chiến sĩ thi đua | 15 | 730.000 | 10.950.000 |
| Tập thể lao động tiên tiến | 5 | 590.000 | 2.950.000 |
| Tập thể xuất sắc | 3 | 1100.000 | 3.300.000 |
| Thưởng HS cuối năm | 24 | 120.000 | 2.880.000 |
| Tổng cộng |
|
| 30.660.000 |
5. Các khoản đóng góp : (MỤC 6300 ) = 303.783.326
Thực hiện theo thông tư liên tịch của BTC và TLĐLĐVN số 119/2004/TTLT/BTC-TLĐLĐVN ngày 08/12/2004.
Trích nộp BHXH, BHYT, BHTNg , KPCĐ (22%)
- BHYT, BHXH , HBTNg: ( Tổng hệ số lương + Tổng hệ số phụ cấp chức vụ + PCTN vượt khung) x mức lương tối thiểu x 20%
- KPCĐ: (Tổng hệ số lương + Tổng hệ số phụ cấp chức vụ + PCTN vượt khung + Tổng hệ số phụ cấp trách nhiệm) x mức lương tối thiểu x 2%
| BHXH 16% | BHYT 3% | BH T.nghiệp 1% | KPCĐ 2% |
| 242.209.189 | 45.414.222 | 15.138.074 | 30.276.148 |
B-/ CHI HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ, CHUYÊN MÔN, SỬA CHỮA, MUA SẮM TS
1/ Chi dịch vụ công cộng : (Mục 6500)
-Thanh toán theo hoá đơn của chi nhánh điện lực , chi theo nhu cầu thực tế nhưng phải hết sức tiết kiệm , tránh lãng phí .Chỉ mở quạt, đèn khi thật cần thiết, máy vi tính không sử dụng cho việc riêng , phải tắt hết quạt , đèn khi ra khỏi phòng học, phòng làm việc
-Sử dụng nước phải thật tiết kiệm , đóng kỷ các vòi nước khi đã dùng xong , khi phát hiện ống nước, vòi nước bị bể ; rò rĩ phải báo ngay cho Thủ Trưởng biết để xử lý kịp thời
- Phí vệ sinh môi trường được chi trả khi có phát sinh : mua hoá chất để tẩy rửa nhà vệ sinh .
| Nội dung | Số tháng | Đơn giá | Thành tiền |
| Tiền điện sinh hoạt | 12 | 2.300.000 | 27.600.000 |
| Tiền nước sinh hoạt | 12 | 1000.000 | 12.000.000 |
| Tiền nhiên liệu, vệ sinh môi trường |
|
| 5000.000 |
| Tổng cộng |
|
| 44.600.000 |
2/ Chi văn phòng phẩm (Mục 6550)
- Chi theo nhu cầu công việc của nhà trường, qui trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Chứng từ thanh toán là hóa đơn tài chính
| Nội dung | Số tháng | Đơn giá | Thành tiền |
| Văn phòng phẩm | 12 | 1000.000 | 12.000.000 |
| Công cụ , dụng cụ | 12 | 1000.000 | 12.000.000 |
| Văn phòng phẩm khác | 12 | 1.000.000 | 12.000.000 |
| Tổng cộng |
|
| 36.000.000 |
3/ Chi thông tin liên lạc (Mục 6600)
- Điện thoại thanh toán của bưu điện, sử dụng điện thoại, internet cho công vụ không sử dụng cho việc riêng.
- Báo chí thanh toán hàng quý theo hoá đơn của Bưu điện gồm các loại báo qui định của ngành (Nhân dân, lao động, GDTĐ, Đồng khởi, thế giới phụ nữ)
| Nội dung | Số tháng | Đơn giá | Thành tiền |
| Cước điện thoại, internet | 12 | 400.000 | 4.800.000 |
| Thuê bao | 12 | 22.000 | 264.000 |
| - Báo chí | 4 | 2.000.000 | 8.000.000 |
| Tổng cộng |
|
| 13.064.000 |
4/ Công tác phí (Mục 7600)
| Nội dung | Số tháng | Đơn giá | Thành tiền |
| Tiền tàu xe | 12 | 6.000.000 | 72.000.000 |
| Tiền phụ cấp | 12 | 6.000.000 | 72.000.000 |
| Tiền trọ | 12 | 3.000.000 | 36.000.000 |
| Tổng cộng |
|
| 180.000.000 |
Căn cứ Thông Tư số 97/2010TT- BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài Chính vềquy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghịđối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
Căn cứ theo Nghị Quyết số 10 / 2010/NQ – HDND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Hội đồng Nhân dân Tỉnh Bến tre về quy định chế độ tiếp khách trong nước; chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Quy định như sau:
a)Tiền tàu xe đi và về từ cơ quan đến nơi công tác: ( dùng phương tiện xe mô tô cá nhân)
+Đi bằng xe cá nhân mức thanh toán là 2.300 đ /km
phụ cấp lưu trú:
+ Đi công tác ngoài tỉnh trong ngày về mức thanh toán phụ cấp lưu trú tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người
+ Đi công tác ngoài tỉnh nghỉ lại nơi công tác mức thanh toán phụ cấp lưu trú là 150.000 đồng/ngày/người
*Đi công tác trong tỉnh phụ cấp lưu trú được tính theo cự ly km tính từ trụ sở làm việc đến nơi công tác:
+ Nơi đến công tác cách xa trụ sở từ 10 km đến dưới 30 km mức phụ cấp lưu trú là 50.000 đ/ngày/ người.
+ Nơi đến công tác cách xa trụ sở từ 30 km đến dưới 40 km mức phụ cấp lưu trú là 70.000 đ/ngày/ người.
+ Nơi đến công tác cách xa trụ sở từ 40 km trở lên phụ cấp lưu trú là 100.000 đ/ngày/ người.
GIÁ CƯỚC CÔNG TÁC PHÍ :
| NƠI ĐẾN CÔNG TÁC | Số Km (đi và về) | Tiền xe+phà | Phụ cấp /ngày | Tổng cộng |
| THPT Ngô Văn Cấn | 27 | 62.100 | 50.000 | 112.100 |
| THPT Trương Vĩnh Ký | 45 | 103.500 | 100.000 | 203.500 |
| Mỏ Cày | 15 | 34.500 | 50.000 | 84.500 |
| THPT Lê Anh Xuân | 25 | 57.500 | 50.000 | 107.500 |
| Thạnh Phú | 15 | 34.500 | 50.000 | 84.500 |
| Giao Thạnh | 35 | 80.500 | 70.000 | 150.500 |
| Bến Tre 01228007739 | 34 | 78.200 | 70.000 | 148.200 |
| Phú Hưng | 37 | 85.100 | 70.000 | 155.100 |
| THPT Nguyễn Thị Định | 47 | 103.500 | 100.000 | 203.500 |
| THPT Ng Ngọc Thăng | 40 | 92.000 | 100.000 | 192.000 |
| THPT Phan Văn Trị | 54 | 124.200 | 100.000 | 224.200 |
| THPT Phan Ngọc Tòng | 65 | 149.500 | 100.000 | 249.500 |
| Châu Thành A | 47 | 103.500 | 100.000 | 203.500 |
| THPT Phan Thanh Giản | 64 | 147.200 | 100.000 | 247.200 |
| THPT Nguyễn Huệ | 43 | 98.900 | 100.000 | 198.900 |
| Châu Thành B | 47 | 103.500 | 100.000 | 203.500 |
| THPT Tán Kế | 65 | 149.500 | 100.000 | 249.500 |
| THPT Sương Nguyệt Anh | 67 | 154.100 | 100.000 | 254.100 |
| THPT Huỳnh Tấn Phát | 54 | 124.200 | 100.000 | 224.200 |
| THPT Lê Quí Đôn | 66 | 151.800 | 100.000 | 251.800 |
| Bình Đại A | 70 | 161.000 | 100.000 | 261.000 |
| Thành Thới B | 15 | 34.500 | 50.000 | 84.500 |
| Khánh Thạnh Tân | 25 | 57.500 | 50.000 | 107.500 |
| Nhuận Phú Tân MC | 26 | 59.800 | 50.000 | 109.800 |
| Tân Thanh Tây | 26 | 59.800 | 50.000 | 109.800 |
| Tân Thành Bình | 24 | 55.200 | 50.000 | 105.200 |
| Định Thủy | 18 | 41.400 | 50.000 | 91.400 |
| Phước Hiệp | 15 | 34.500 | 50.000 | 84.500 |
| UBND Xã Tân Hội | 16 | 36.800 | 50.000 | 86.500 |
| THPT Trần Văn Ơn | 41 | 94.300 | 100.000 | 194.300 |
| THPT Mạc Đỉnh Chi | 54 | 124.200 | 100.000 | 224.200 |
| THPT Nguyễn Trãi | 52 | 119.600 | 100.000 | 219.600 |
| THPT Mạc Đỉnh Chi | 54 | 124.200 | 100.000 | 224.200 |
Ghi chú : Những trường hợp sau đây không được tính phụ cấp công lưu trú:
+ Thời gian điều trị tại bệnh viện, bệnh xá, nhà điều dưỡng, dưỡng sức.
+ Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác
+ Những ngày đi học ở các lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn được hưởng chế độ đối với cán bộ được cơ quan cử đi học
+ Dự thao giảng liên trường
+ Học bồi dưỡng thường xuyên
+ Học chính trị, nghị quyết
c)Thanh toán tiền thuê phòng trọ tại nơi đến công tác:
-Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán khoán tiền thuê chỗ nghỉ theo các mức như sau :
+ Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh: mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/đêm/người
+ Đi công tác ở quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương: mức khoán tối đa không quá 140.000 đồng/đêm/người
+ Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh: mức khoán tối đa không quá 120.000 đồng/đêm/người
+ Đi công tác tại các vùng còn lại : mức khoán tối đa không quá 100.000 đồng/đêm/người.
Sau khi đi công tác về GV chỉ cần lập biên nhân nhận tiền (không cần hoá đơn tài chánh). có duyệt chi của BGH
Không giải quyết tiền nghỉ trong trường hợp cán bộ, công chức đi công tác phải nghỉ lại ở các xã, thị trấn trên địa bàn huyện thuộc tỉnh Bến Tre, nhưng được giải quyết tiền công tác đi về mỗi ngày. Căn cứ để tính là giấy đi đường phải có xác nhận nơi đi nơi đến mỗi ngày và kèm theo giấy triệu tập
Riêng trường hợp GV đi coi thi ở các Huyện thuộc Tỉnh Bến tre phải có văn bản của UBND Tỉnh (Sở Tài chính) về chế độ tiền trọ mới được giải quyết tiền trọ.
Chứng từ thanh toán công tác phí:
* Giấy đi đường do Ban Giám hiệu cấp, có ghi đủ ngày tháng đi công tác , nơi đi nơi đến công tác ,chữ ký và xác nhận của cơ quan đến công tác, chữ ký người đi công tác và có chiết tính cụ thể, nếu thiếu 1 trong các chi tiết trên xem như chứng từ không hợp lệ.
* Thư mời, giấy triệu tập công tác
* Hoá đơn ở trọ (nếu có)
* Nộp lại trước ngày 30 hoặc 31 (nếu tháng có ngày 31) hàng tháng, tháng sau không thanh toán những giấy đi đường đi công tác trước ngày 30 hoặc 31 của tháng trước
5. Chi phí thuê mướn: (Mục 6750)
| Nội dung | Số tháng | Đơn giá | Thành tiền |
| Thuê mướn khác | 12 | 500.000 | 6.000.000 |
| Tổng cộng |
|
| 6.000.000 |
* Thực hiện theo công văn số 4718/UBND-TMCDCB ngày 21/11/2008 của UBND Tỉnh Bến Tre về chế độ định mức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. Cụ thể
a) Hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng là cán bộ, công chứ đi học ngoài tỉnh là 750.000 đồng/người/tháng.(25.000 đồng/ngày)
* Căn cứ theo Văn bản số 793/STC-NS ngày 07/4/2009 của Sở Tài chánh Bến Tre V/v hướng dẫn thanh toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC.
a) Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ, tết).
b) Tiền mua giáo trình, tài liệu : thanh toán theo thực tế (có phiếu thu của cơ sở đào tạo và chỉ thanh toán đối vơi những môn học chính khoá).
* Căn cứ theo văn bản số 1148/SGD&ĐT-KHTC ngày 09/10/2009 của Sở GD&ĐT Bến Tre Về việc hướng dẫn thanh toán các khoản chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Chứng từ thanh toán gồm có :
- Giấy đi đường (bản gốc), giấy triệu tập, quyết định cử đi học và các giấy tờ liên quan.
- Chứng từ nghĩ trọ khoán chi bằng biên nhận tiền có duyệt chi của Ban Giám Hiệu kèm theo giấy xác nhận của cơ sở đào tạo không có bố trí được chổ trọ, trọ không quá 750.000 đồng/tháng (25.000đồng/ ngày)
- Bảng tổng hợp đề nghị thanh toán chi phí
- Sau khi kết thúc khóa học không quá 1 tháng học viên phải nộp đầy đủ hồ sơ như trên về văn phòng. Chỉ thanh toán khi đã hoàn thành hết đợt học, mổi đợt học chỉ thanh toán 1 lần( không xé lẽ chứng từ để thanh toán nhiều lần)
Riêng kinh phí ôn thi đầu vào không được thanh toán vì không có qui định tại các văn bản (Thông tư 51/2008/TT/BTC và văn bản số 793/STC-NS).
6. Chi sửa chữa nhỏ (Mục 6900)
Căn cứ vào quyết định số 30/2010/QĐ – UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định về giá trên địa bàn tỉnh bến tre
| Danh hiệu | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| Nhà cửa |
|
| 40.000.000 |
| Thiết bị tin học |
|
| 10.000.000 |
| Máy photocopy |
|
| 10.000.000 |
| Đường điện, cấp thoát nước |
|
| 5.000.000 |
| Tổng cộng |
|
| 55.000.000 |
Cán bộ, công chức có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn các tài sản, máy móc thiết bị phục vụ cho công tác. Khi có hư hỏng phải báo cáo với văn phòng để kiểm tra, sửa chữa
Các khoản chi sửa chữa thường xuyên theo nhu cầu phát sinh thực tế như bảo trì máy móc thiết bị chuyên môn , văn phòng, bảo quản sửa chữa nhỏ nhà cửa, phòng học, bàn ghế, đường cống nước ….
Nếu giá trị sửa chữa có giá trị đơn chiếc từ 5.000.000đ trở lên hoặc sửa chữa một lần cùng một loại tài sản có giá trị từ 10.000.000 đ trở lên thì phải có bảng chiết tính và được sở Tài chánh - Vật giá duyệt mới chi (Thực hiện theo quyết định số 2234/2004/QĐ-UBcủa UBND Tỉnh Bến Tre “V/v ban hành Quy định về Giá trên địa bàn tỉnh Bến Tre).
Chứng từ thanh toán:
+ Bảng chiết tính sửa chữa
+ Bảng đề nghị thanh toán.
+ Hợp đồng sửa chữa
+ Bảng thanh lý hợp đồng
+ Biên bản nghiệm thu
+ Hoá đơn mua vật tư (hóa đơn tài chính)
+ Hóa đơn thanh toán tiền công (hóa đơn tài chính)
7. Chi phí nghiệp vụ chuyên môn :(Mục 7000)
| Nội dung | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| Giấy thi | 80 | 65.000 | 5.200.000 |
| Sổ đầu bài | 48 | 7.500 | 360.000 |
| Sổ liên lạc gia đình | 930 | 2.000 | 1.860.000 |
| Sổ gọi tên và ghi điểm | 24 | 9.000 | 216.000 |
| Sổ điểm cá nhân | 54 | 6.000 | 324.000 |
| Học bạ | 370 | 2.500 | 925.000 |
| Sổ chủ nhiệm | 24 | 10.500 | 252.000 |
| Sách giảng dạy |
|
| 8.734.000 |
| Sách tham khảo |
|
| 20.000.000 |
| Sổ thư vịện - thiết bị |
|
| 300.000 |
| Trang phục TDTT |
|
| 4.000.000 |
| Trang phục GDQP |
|
| 3.000.000 |
| Giáo án GV | 55 | 60.000 | 3.300.000 |
| Vật tư các lớp | 24 | 20.000 | 480.000 |
| Vật tư phòng Hoá |
|
| 3.000.000 |
| Vật tư phòng Sinh |
|
| 3.000.000 |
| Thiết bị tin hoc |
|
| 20.000.000 |
| Vật tư phòng vật lý |
|
| 1.200.000 |
| Vật tư thể dục |
|
| 12.000.000 |
| Thiết bị dùng chung |
|
| 1.000.000 |
| Cập nhật PMIS | 60 | 2.000 | 120.000 |
| Hoạt động Đoàn |
|
| 10.000.000 |
| Tàu xe HS đi thi | 3 | 1.000.000 | 3.000.000 |
| Các HĐ thi |
|
| 40.000.000 |
| Tổng cộng |
|
| 134.571.000 |
- Thực hiện theo chế độ hiện hành và công văn số 37/TC ngày 10/8/1992 của liên Sở TCVG - GDĐT V/v : Định mức chi cho các trường phổ thông.
- Trang phục TDTT thực hiện theo công văn 37/TC ngày 10/8/1992 và thông tư liên tịch 41/2004/TTLT-BGD&ĐT-BTC-BQP-BLĐTBXH ngày 31/12/2004 cụ thể :
- Chi mua dụng cụ VPP cho giáo viên soạn giáo án 1 năm học gồm : Tập, viết mực, viết chì,…. Thành tiền 60.000 đồng / năm học.
Hiện vật trên sẽ được quy đổi thành tiền để cấp cho GV tự mua sắm dụng cụ soạn giảng thích hợp cho cá nhân mình
-Trang phục GV dạy thể dục:
Mỗi năm GV dạy thể dục được chi :
+ 2 bộ áo dệt kim
+ 2 áo may ô
+ 2 đôi giày vải
+ 1 đôi vớ
-Trang phục GV dạy GDQP theo thông tư số 41/2004/TTLB-BGD&ĐT BTC-BQP-BLĐTBXH ngày 31/12/2004 ‘Hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý,giảng viên , giáo viên quốc phòng “
-Chi mua sách, tài liệu tham khảo, thiết bị, hoá chất thí nghiệm khi có nhu cầu phát sinh
-Chi mua mực , dụng cụ , giấy in để phục vụ giảng dạy , photo đề thi các học kỳ trong năm, tài liệu giảng dạy, đồ dùng dạy học
-Chứng từ thanh toán là hóa đơn tài chính
-Chi mua phấn cho học sinh :
+ Phấn 2 hộp /lớp/tháng
8.Chi khác : (Mục 7750)
| Nội dung | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| Ngày 20/11 | 75 | 15.000 | 1.125.000 |
| Tiếp khách +T.kết |
|
| 5.000.000 |
| Trà nước + khác |
|
| 20.000.000 |
| Lập trang wep |
|
| 8.000.000 |
| ổng cộng |
|
| 26.125.000 |
-Hàng năm, nhà trường được tổ chức 2 hội nghị họp mặt :
* Ngày 20/11 và ngày lễ tổng kết năm học, định mức 15.000 đồng/người + 10 đại biểu khách mời. Chứng từ thanh toán là hóa đơn tài chính.
- Trà nước GV : 2.000 đ/người/tháng
- Chi 3% quản lý thu chi học phí
-Chi thuê mướn xe đưa học sinh dự thi học sinh giỏi vòng tỉnh. Chứng tư thanh toán gồm: hợp đồng thuê xe, thanh lý hợp đồng, Hóa đơn tài chính
-Nhà trường cùng đoàn thanh niên tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động các phong trào chào mừng các ngày lễ lớn :
+ Tổ chức ngày sinh viên viên học sinh 9/1 , ngày đồng khởi Bến Tre 17/1, ngày thành lập đoàn, tham gia hội thao ngành , thi tìm hiểu luật giao thông , Tổ chức hái hoa học tập, phòng chống ma túy
-Phối hợp với công đoàn tổ chức thi đua các ngày lễ lớn trong giáo viên và học sinh : ngày quốc tế phụ nữ 8/3 , Ngày GPMN 30/4, Ngày Phụ Nữ Việt nam 20/10 , ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 , kỷ niệm ngày thành lập quân đội Nhân dân Việt Nam 22/12
* Để tổ chức các hoạt động nầy Đoàn Thanh niên và Công đoàn phải lập kế hoạch hoạt động từ đầu năm , có chiết tính cụ thể cho mỗi hoạt động ,trước khi được phép thực hiện . Chứng từ thanh toán phải cụ thể rõ ràng , đúng quy định.
9. Chi mua saém:
Thực hiện theo công văn 907/SGD& ĐT – KHTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của sở giáo dục và đào tạo
- Mua saém taøi saûn phuïc vuï giaûng daïy, coâng taùc theo nhu caàu phaùt sinh thöïc teá. Mua saém lôùn coù giaù trò ñôn chieác töø 5.000.000 ñ trôû leân hoaëc cuøng moät loaïi taøi saûn coù giaù trò töø 10.000.000 ñ trôû leân thì phaûi coù baûng chieát tính vaø ñöôïc Sôû Taøi Chaùnh – Vaät Giaù duyeät môùi chi.
C-/ VỀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TRONG NĂM:
Thực hiện theo Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hường dẫn Nghị định 43/2006/NĐ-CPnhư sau :
Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí; phần chênh lệch thu lớn hơn chi do đơn vị tiết kiệm được sử dụng theo trình tự sau:
1/ Trích 60% số thu lớn hơn chi tăng thu nhập thêm cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm 3.2, khoản 3, mục VIII Thông tư 71
2/ Trích 25% lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
3/ Trích 5% lập quỹ khen thưởng.
4/ Trích 5% lập quỹ phúc lợi.
5/ Trích 5% quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
* Sử dụng các quỹ:
1. Quỹ dự phòng ổn định thu nhập:
- Dùng để đảm bảo thu nhập cho người lao động trong trường hợp quỹ tiền lương thực hiện thấp hơn quỹ tiền lương kế hoạch do thủ trưởng đơn vị quyết định sau khi thoả thuận với Công Đoàn cơ sở.
- Dùng để chi bổ sung tiền lương cho CBVC trong trường hợp Nhà nước có chính sách cải cách tiền lương.
Nếu trong năm không sử dụng thì Thủ trưởng đơn vị quyết định chi cho CBVC.
2. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Dùng để đầu tư, phát triển đơn vị, đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị; chi đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực công tác của CBVC đơn vị.
Nếu trong năm không sử dụng thì Thủ trưởng đơn vị quyết định chi cho CBVC.
3. Quỹ khen thưởng
Dùng để khen thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, CBVC có thành tích trong cong tác. Mức khen thưởng qui định ở Điều 17 (17.3)
4. Quỹ phúc lợi
Dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị, thăm viếng CBVC đơn vị đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, trợ cấp khó khăn đột xuất cho CBVC, Chi hỗ trợ hoạt động Đoàn thể và các hoạt động khác. Mức chi đã qui định ở điều 17 (17.2), nếu có phát sinh do Thủ trưởng đơn vị quyết định sau khi thống nhất với Công Đoàn cơ sở.
Điều 17: Những qui định chi các quỹ trích lập
17.1 Quy định về mức chi thuộc quỹ tăng thu nhập
- Thu nhập tăng thêm cho CBCC sẽ được chia cho CBCC đang công tác tại trường biên chế và hợp đồng Nhà nước trả lương từ 01 năm trở lên (không tính thời gian thử việc) và sẽ chi vào niên độ cuối năm.
Căn cứ kết quả tài chính, số kinh phí tiết kiệm được, đơn vị xác định tổng mức chi trả thu nhập trong năm của đơn vị theo nguyên tắc người nào có hiệu quả công tác cao, có đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi được hưởng cao hơn, trả thu nhập tăng thêm dựa trên mức lương cấp bậc, chức vụ và chi tối đa không quá 01 lần quỹ lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước qui định.
- Phương thức chia thu nhập tăng thêm như sau :
+ Nhóm 1 gồm Ban Giám hiệu, Bí thư chi bộ, Chủ tịch công đoàn, Bí thư Đoàn TNCS HCM, kế toán, thủ quỹ, hưởng 100% định mức.
+ Nhóm 2 gồm phó bí thư chi bộ và các Uỷ viên, Phó Chủ tịch và các UV BCH công đoàn, Ban Thanh tra Nhân dân, Các tổ trưởng chuyên môn, các tổ trưởng công đoàn, Thư ký hội đồng, hưởng 90% định mức
+ Nhóm 3 các thành viên còn lại hưởng 80% định mức
* Riêng các trường hợp sau sẽ không được hưởng phần thu nhập tăng thêm gồm:
+ CBCC vi phạm đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, vi phạm pháp luật công chức bị hội đồng kỷ luật xét từ khiển trách trở lên.
+ CBCC vi phạm các quy định của nhà trường thường xuyên, có hệ thống, vi phạm tệ nạn xã hội mà không được xét lao động tiên tiến cuối năm trở lên.
+ CBCC trong thời gian nghỉ thai sản vượt quá(quá 4 tháng tính từ ngày được nghỉ).
+ CBCC nghỉ ốm có số ngày vượt hơn qui định của luật lao động.
+ CBCC hợp đồng có thời gian công tác chưa đủ 12 tháng tính từ ngày hợp đồng
+ CBCC đi học tập trung dài hạn từ 3 tháng trở lên;
+ CBCC sinh con thứ 3 ( trong thời gian 1 năm);
+ CBCC bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên;
+ CBCC công chức nghỉ không hưởng lương.
* Trường hợp CBCC nữnghỉ thai sản theo đúng chế độ quy định sẽ được hưởng thu nhập tăng thêm bằng 50% định mức của nhóm 3.
17.2 Quy định về mức chi thuộc Quỹ phúc lợi
-. Chi hỗ trợ giao tiếp các cơ quan, đoàn thể địa phương: từ 100.000đ đến 200.000đ/xuất.
-. Chi hỗ trợ tiền ăn hợp mặt ngày 20/11 và ngày tổng kết năm học 10.000/người (không tính tiền ăn 15.000/người mà định mức ngân sách học phí đã chi)
- Chi thăm viếng CBVC đơn vị đã nghỉ hưu
- Chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho CBVC
- Chi hỗ trợ hoạt động Đoàn thể và các hoạt động khác
- Chi thăm viếng CBVC của trường và các cơ quan khi có hữu sự
- Chi hổ trợ tham quan cho CBVC
- Chi quà tặng giáo viên 8/3, 20/11
- Trợ cấp tết.
- Chi hỗ trợ SV Mỏ Cày tại Cần thơ
- Giao lưu tư vấn tuyển sinh ở các trường THCS
17.3 Quy định mức chi khen thưởng
Nhà trường dùng quỹ này để khen thưởng cá nhân, tập thể đạt thành tích trong các đợt thi đua do đơn vị phát động (Không tính các định mức thưởng theo Nghị Định 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ):
CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18: Tổ chức thực hiện
Qui chế chi tiêu nội bộ nầy được thảo luận dân chủ trong tập thể Hội đồng sư phạm và được tập thể cán bộ, giáo viên biểu quyết thông qua và trong thời gian Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chinh phủ có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi về chế độ, chính sách tiền luơng, định mức chi khác làm tăng chi, hiệu trưởng chịu trách nhiệm điều chỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp và thông qua Hội đồng sư phạm biểu quyết
Qui chế này có hiệu lực kề từ ngày 1 tháng 1 năm 2011./.
CHỦ TỊCH CĐCS HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký) (Đã ký)
TRƯƠNG MINH HÀ ĐOÀN VĂN NAM
Tác giả bài viết: BAN GIÁM HIỆU
Những tin mới hơn

* ÁP DỤNG TỪ NGÀY 06/05/2013