13:46 ICT Thứ tư, 22/05/2013

LIÊN KẾT WEBSITE

GOOGLE - TÌM KIẾM
THƯ VIỆN GIÁO ÁN
XEM THÔNG TIN HỌC TẬP
SỞ GD&ĐT BẾN TRE
WEBSITE UBND TỈNH BẾN TRE
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÔNG TIN THỜI TIẾT

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 56

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 55


Hôm nayHôm nay : 1881

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 86754

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1144229

DANH NGÔN

Trang nhất » VĂN BẢN » VĂN BẢN CỦA TRƯỜNG

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM : 2012-2013 và 2013-2014

Thứ tư - 11/04/2012 16:16
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM : 2012-2013 và 2013-2014

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM : 2012-2013 và 2013-2014

       SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

      NGUYỄN THỊ MINH KHAI


             Số : 25/KH-NTMK                                 Hương Mỹ, ngày  29  tháng 3 năm 2012

 

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

NĂM : 2012-2013 và 2013-2014

 

Thực hiện theo hướng dẫn số : 62/SGD&ĐT-KHTC ngày 17/01/2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo Bến Tre về việc Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2012-2013 và 2013-2014.

Căn cứ tình hình thực tế ở địa phương và thực trạng ở trường. Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai xây dựng kế hoạch phát triển GD&ĐT năm học 2012-2013 và 2013-2014 ở trường với các nội dung và theo các biểu mẫu như sau :

I.ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM HỌC 2011-2012 :

A. TÓM TẮT KẾ HOẠCH

1/ Kết quả đã đạt được trong năm học 2011-2012 :

Trong năm qua, được sự chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo, sự quan tâm lãnh đạo của Huyện ủy, UBND Huyện và sự phối hợp tích cực của các cấp, các ngành, đoàn thể, các lực lượng giáo dục ở trong và ngoài nhà trường. Nhà trường đã nổ lực thực hiện khá tốt các nhiệm vụ, mục tiêu về giáo dục và đào tạo đề ra trong kế hoạch năm học, trong Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện Mỏ Cày Nam và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện. Cụ thể :

   - Về qui mô phát triển : Năm  học 2011-2012 nhà trường đã huy động được : 922em(hiện còn : 905em)/23 lớp.

    Tuyển sinh vào lớp 10 : 303 em. Trúng tuyển vào trường Chuyên 02 em. Tỉ lệ 100% (75%). Năm học trước tỉ lệ tuyển : 80.3%.

     Học sinh giảm 17em. Nếu trừ chuyển trường, chuyển học nghề, đi làm. Còn lại học sinh bỏ học : 08em. Tỉ lệ 0.87%. Lý do : không ham học 05em, gia đình đồng ý cho nghỉ, ốm nặng đang điều trị 03em (Học kì I năm học trước, học sinh lưu ban 09em. Tỉ lệ 0.95%).

   - Về chất lượng giáo dục :

- Học sinh đạt học sinh giỏi cấp tỉnh : 11em ( 01 giải Nhất, 01 giải Nhì, 05 giải Ba; 04 giải khuyến khích).Tăng 05 em so năm học trước.

- Về hạnh kiểm :Tốt 622 (68.7%); Khá 252 (27.9%); TB : 27 (3.0%); Yếu : 04(0.4%).   Học kì I năm học trước :  TB : 24 em (2.6%); Yếu : 07 em (0.8%).

- Về học lực: Giỏi 55 (6.1%); Khá 209 (23.1%); TB : 379 (41.9%); Yếu 241(26.6%). Kém 21 (2.3%).

(Học kì I năm học trước : Giỏi 5.2%; Khá 28.8%; TB 39.9%; Yếu 24.1%; Kém 2%)

So với cùng kỳ năm học trước, so với chỉ tiêu phấn đấu : còn thấp, chưa đạt. Học sinh yếu kém còn nhiều.

Song, có triển vọng sẽ đạt được ở HKII và ở cuối năm học 2011-2012.

- Tiếp tục đẩy mạnh việc “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”  gắn với việc tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành giáo dục. Là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên có sức lan tỏa lớn trong tất cả các hoạt động giáo dục ở toàn trường. Không có ai vi phạm.

Việc thực hiện cải cách hành chính, sắp xếp, bố trí, phân công, tuân thủ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý, điều hành của nhà nước tốt; Công tác phối hợp đồng bộ, chặt chẽ với các Ban, Ngành, đoàn thể liên quan, phát huy tốt dân chủ ở cơ sở, từng bước nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và tăng cường năng lực, tự chủ ở nhà trường. Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ; Công tác thi đua, khen thưởng : CSTĐCS 11đ/c, GVGCS 12đ/c, GVG cấp tỉnh 02đ/c. Hầu hết 100% cán bộ quản lí- cán bộ giáo viên đều ứng dụng CNTT trong quản lí, dạy học; trong đó thành thạo khoảng 90%. Trang website ở trường tiếp tục phát huy tác dụng phục vụ dạy và học ở trường.

- Tiếp tục thực hiện đổi mới chương trình SGK, thực hiện phân ban, dạy học tự chọn đúng theo quy định. Bước đầu mang lại hiệu quả thiết thực.

- Nhà trường đã hoàn thành các dữ liệu theo yêu cầu của Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục trung học Huyện và nộp về Phòng Giáo dục và Đào tạo đầy đủ, kịp thời. Phấn đấu duy trì, sĩ số, vận động, huy động, tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ học sinh khó  khăn có nguy cơ bỏ học, học sinh bỏ học trở lại trường lớp. Phụ đạo cho học sinh yếu, kém, từng bước nâng cao chất lượng, hạn chế học sinh lưu ban, bỏ học. Tăng tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THPT : 85.28%, tăng hiệu quả giáo dục lên 78.13% (năm học trước  tốt nghiệp 60.56%. Hiệu quả 57.53%). Tích cực góp phần tăng 2 xã thuộc khu vực đạt xã phổ cập giáo dục trung học (Hương Mỹ, Minh Đức).

- Tiếp tục phấn đấu, củng cố, kiện toàn, nâng dần các tiêu chí trường THPT đạt chuẩn Quốc gia.

- Năm học 2011-2012 nhà trường tiếp tục đẩy mạnh công tác XHH-GDĐT cùng chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục : đã huy động, vận động để trợ cấp, giúp đỡ học sinh nghèo, có hoàn cảnh khó khăn. Cấp học bổng học sinh nghèo vượt khó, học giỏi, khen thưởng học sinh tiêu biểu …. Với số tiền : 60 triệu đồng. (năm học trước huy động được 59.100.000đ) và nhiều hoạt động giáo dục ở trường như hỗ trợ các hoạt động ngoài giờ lên lớp, văn thể mĩ, phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, được tỉnh kiểm tra công nhận : “hoàn thành xuất sắc”; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện hơn. Học sinh trường tham gia Hội khỏe Phù Đổng cấp Huyện, Tỉnh : đạt nhiều huy chương, Hội thi ATGT Huyện (đạt giải Nhất toàn đoàn) tham gia thi tìm hiểu về “Biên giới quốc gia” đạt giải Nhì tập thể tỉnh được BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh khen thưởng (năm học trước thi tìm hiểu 65 năm lịch sử lực lượng vũ trang tỉnh Bến Tre được BCH Quân sự tỉnh Bến Tre khen thưởng,…).

- Nhà trường luôn quan tâm và thực hiện tốt công tác xây dựng đội ngũ ở trường. Đội ngũ có 61 đồng chí (trong biên chế có 58 đồng chí). Gồm BGH : 3, NVVP : 8 (3 hợp đồng), Giáo viên dạy lớp : 50 (2.17%). Giáo viên có trình độ chuẩn 100%. Trên chuẩn 7  (Tỉ lệ 12.9%).

Đảng viên : 30 đồng chí. Tỉ lệ 49.18%. Được Huyện ủy khen thưởng về công tác phát triển Đảng viên (đến nay đã phát triển được 08 học sinh vào Đảng).

- Thường xuyên duy tu sữa chữa nhỏ kịp thời, bảo quản tốt CSVC, thiết bị dạy học năm học 2011-2012 trường tự mua bổ sung thêm 198 bản sách tham khảo. Ước tính thành tiền 5.018.400đ. Luôn quan tâm lãnh đạo, thực hiện công tác quản lý, sử dụng trường sở, thư viện, thiết bị, tài chính, tài sản ở trường : thu, chi, thực hiện tài chính đúng quy trình, đầy đủ, kịp thời, đúng quy chế chi tiêu nội bộ ở trường và được công khai hóa rõ ràng.

2/ Những tồn tại, yếu kém :

- Mặc dù trường có nhiều cố gắng để huy động, vận động học sinh bỏ học ra trường lớp nhưng vẫn còn hạn chế nhất định, vẫn còn nhiều học sinh bỏ học, nhất là bỏ học trong hè, học sinh bỏ học huy động lại đạt tỉ lệ không cao.

- Chất lượng học lực : chưa đồng đều giữa các bộ môn; giữa các khối lớp, còn nhiều học sinh yếu, kém. Ở học kì I  yếu 26.6%, kém 2.3%.

- Chất lượng hạnh kiểm : còn một bộ phận học sinh hạnh kiểm trung bình (3%); hạnh kiểm yếu (0.4%).

- CSVC được xây dựng đi vào hoạt động kể từ năm học 2002-2003 đến nay. Có nhiều hạn mục bị xuống cấp, hư hỏng; khu B giáo dục Thể dục thể thao- An ninh quốc phòng mùa mưa, mùa nước nổi bị ngập trũng; Chỉ có 15 phòng chính + sử dụng 02 phòng ở dãy xưởng để học. Không đủ phòng để dạy phụ đạo, bồi dưỡng, ôn luyện thi, lý thuyết quốc phòng – an ninh trái buổi cho học sinh; thiếu phòng để trang bị phòng truyền thống (hiện còn ghép với văn phòng Đoàn Thanh niên), phòng nghe nhìn, … đã ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học ở trường.

- Việc thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục : do công tác còn mới, còn lúng túng trong thực hiện.

- Việc phấn đấu giữ vững danh hiệu : trường chuẩn quốc gia gặp khó khăn về học sinh bỏ học, chất lượng – hiệu quả giáo dục.

Nguyên nhân – tồn tại, yếu kém:

.Do chất lượng tuyển sinh đầu vào lớp 10 hằng năm quá thấp , khi đó tỉ lệ tuyển sinh lại quá cao trên 80% (năm học 2010-2011 : 80.3%), học sinh thuộc các xã cùng sâu, vùng nông thôn của Huyện Mỏ Cày Nam, một bộ phận mất căn bản ở nhiều môn học ở các lớp dưới, học lực yếu kém nhiều nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc đổi mới phương pháp.

.Đội ngũ giáo viên thiếu, chưa đồng bộ, nhiều giáo viên mới tuyển dụng tuy được bồi dưỡng nâng lên 1 bước nhưng vẫn chưa đồng đều về tay nghề , thiếu kinh nghiệm thực tiễn ; việc vận dụng thực hiện đổi mới phương pháp và thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng ở một số giáo viên vẫn còn lúng túng, chưa linh hoạt, khả năng vận dụng thực hành còn hạn chế nên chất lượng, hiệu quả giảng dạy chưa cao.

.BGH có 3 đ/c nhưng có 1 đ/c P. HTr (Cô Thảo) đi học sau đại học ở TP. HCM; 01 đồng chí phó hiệu trưởng (Thầy Trí) : đi học trung cấp chính trị - hành chính ở tỉnh : là  1 khó khăn cho công tác quản lí của nhà trường.

3/ Những thách thức:

- Ảnh hưởng tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nhất là ở 1 bộ phận học sinh, con em gia đình khó khăn (phần lớn là sản xuất nông nghiệp/giá cả quá thấp) có tác động đến việc huy động học sinh, duy trì sĩ số (vì có 1 bộ phận học sinh nghỉ học đi làm kiếm sống) đến việc nâng cao chất lượng – hiệu quả giáo dục đến công tác phổ cập giáo dục trung học.

- Một bộ phận học sinh ý thức học tập hạn chế, không ham học; vẫn còn một số ít CBGV ý thức  việc tự học tập để nâng cao trình độ còn hạn chế nhất định chưa thật sự tương xứng với yêu cầu đổi mới và phát triển của ngành.

- Điều kiện , môi trường giáo dục, cơ chế chính sách chưa thật phù hợp nhằm thúc đẩy XHHGD một cách mạnh mẽ.

- Tình trạng thiếu phòng học, CSVC ngày  càng xuống cấp, hư hỏng : chưa đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

4/ Kiến nghị, đề xuất :

- Xin lập dự án : cấp vốn để thực hiện việc “duy tu, sữa chữa, chống xuống cấp” CSVC trường sau 10 năm sử dụng bị xuống cấp, bị hư hỏng; Nâng cấp khu B ở trường đảm bảo an toàn cho việc dạy và học thể dục thể thao, quốc phòng – an ninh và các hoạt động giáo dục khác ở trường.

. Xây dựng tường rào xung quanh khu B : bảo đảm an toàn cho dạy và học, tránh người xung quanh lấn chiếm trái phép.

. Bơm cát nâng cao mặt bằng : không bị ngập nước.

- Xây dựng thêm nhà để xe cho học sinh (hiện quá tải không đủ chổ để xe và xây dựng hoàn chỉnh lối đi nối liền dãy HCVP – dãy lý thuyết của trường.

- Cung cấp trang thiết bị đủ chuẩn Quốc gia.

B. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

1/ Khía cạnh tiếp cận :

Năm học vừa qua, tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động, tuyển sinh con em các xã Hương Mỹ, Minh Đức, Tân Trung, Cẩm Sơn huyện Mỏ Cày Nam  và một số con em các xã thuộc huyện Thạnh Phú tiếp giáp Mỏ cày Nam đến trường học tập. Huy động được 922em(Hiện cón 905em)/23 lớp.

.Khối lớp 10 : 329/336 em/8 lớp ;(02 lớp tự nhiên, 06 lớp cơ bản). Giảm 07 em

.Khối lớp 11 : 339/345em/8 lớp ; (2 tự nhiên, 6 lớp cơ bản). Giảm 06 em

.Khối lớp 12 : 237/241em/7 lớp ;(2 lớp tự nhiên, 1 lớp xã hội, 4 lớp cơ bản). Giảm 04em.

Công tác giáo dục phổ cập trung học được quan tâm thực hiện, khu vực trường học động có 2 xã được công nhận phổ cập giáo dục trung học (2/4 xã. Tỉ lệ 50%)

Nhà trường đạt chuẩn quốc gia (giai đoạn 2001-2010) được công nhận từ 14/11/2008 đến nay.

Công tác duy tu sữa chữa , nâng cấp trường sở và trang bị thiết bị dạy học được quan tâm đầu tư, tạo điều kiện nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập. CSVC kiên cố, khang trang , sạch đẹp, mặt bằng xây dựng, diện tích/học sinh đạt chuẩn quốc gia. Có 2 phòng máy vi tính, thư viện đạt chuẩn 01/Bộ, có phòng thí nghiệm, thực hành : Lý-Hóa-Sinh.

Nhà trường đã lập tờ trình, đề nghị Sở GDĐT xem xét chống xuống cấp CSVC, nâng cấp khu B : được tỉnh khảo sát, lập hồ sơ thiết kế, lập dự án kinh phí để sữa chữa, nâng cấp/chờ vốn thi công.

2/ Khía cạnh chất lượng :

Chất lượng, hiệu quả giáo dục được củng cố và có hướng phát triển. Nhà trường nổ lực các giải pháp để hạn chế tốt đa học sinh lưu ban, bỏ học ở HKI : học sinh bỏ học 0.87% (chỉ tiêu không quá 1%), học sinh lưu ban    . Học sinh trường đều được học ngoại ngữ (tiếng Anh) hệ 7 năm, học tin học : 23/23 lớp (100%). TN.THPT đạt 85.28%- hiệu quả  đào tạo 1 chu kỳ đạt 78.13% (năm học trước TN.THPT : 60.56% - hiệu quả đạt 57.53%). Học sinh giỏi cấp tỉnh đạt 11em (tăng 5 em). Học sinh trúng tuyển Đại học 39em, cao đẳng 54em (39+54=93/226em. Tỉ lệ 41.15%).

* Phát triển giáo viên :

- Tỷ lệ giáo viên/lớp : có 50 giáo viên dạy lớp/23 lớp. Tỉ lệ 2.17% (thiếu 2 giáo viên).

- Đội ngũ CBQL, GV, NV : hằng năm được tuyển bổ sung và tăng cường theo hướng đồng bộ  về cơ cấu và chuẩn hóa về trình độ đào tạo, 100% đạt chuẩn, trên chuẩn 7 đồng chí (12.96%), trung cấp chính trị - hành chính 2 đồng chí, tiếp tục lập danh sách đề nghị học trung cấp chính trị - hành chính : 3 đồng chí cho 1 cán bộ quản lí và 2 dự bị. Đội ngũ nhân viên : đều đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ.

- Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ ở trường (theo hướng dẫn của Thanh tra Sở và kế hoạch của trường); kiểm tra một số chuyên đề như : việc thực hiện các cuộc vận động, quản lí việc dạy thêm, học thêm, quản lí tài chính tài sản, việc “học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, đăng kí thực hiện các chuẩn mực đạo đức, việc thực hiện đạo đức nhà giáo.

Chương trình giảng dạy : đúng và đủ theo chương trình và sách giáo khoa hiện hành. Việc kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh nghiêm túc đúng theo quy định, phản ánh đúng năng lực và trình độ của học sinh. Dự tập huấn, hội thảo chuyên môn do Sở GDĐT tổ chức đầy đủ (100%).

Tổ chức triển khai kịp thời các công văn, hướng dẫn thực hiện chương trình dạy học tự chọn, dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, nội dung giáo dục địa phương, giáo dục tích hợp, lồng ghép theo quy định.

3/ Khía cạnh quản lí :

Nhà trường đã chú trọng nâng cao năng lực quản lí Giáo dục và đào tạo, tiếp tục đẩy mạnh việc “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” phát huy tính tích cực các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành. Cụ thể như :

. Tăng cường năng lực quản lí trường học cho Hiệu trưởng  và phó hiệu trưởng, trang bị một số kĩ năng mới và cập nhật kiến thức về các vấn đề tự chủ tài chính cho BGH. Tuân thủ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí, điều hành của Nhà nước; phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với các Ban, ngành, đoàn thể liên quan, phát huy dân chủ cơ sở và từng bước nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và tăng cường năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở trường. Thực hiện tự chủ tài chính theo Nghị định 43/CP.

. Công tác kiểm tra nội bộ được tăng cường theo hướng tập trung vào các lĩnh vực trọng tâm của ngành, tác động  tốt đến việc thực hiện nghiêm túc, đúng các quy chế chuyên môn. Phát hiện và xử lý kịp thời những sai phạm, tiêu cực trong các hoạt động quản lí, dạy học, giáo dục ở toàn trường.

. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục được quan tâm thực hiện, cơ bản đã hoàn thành đánh giá ngoài, báo cáo Sở GD kiểm tra thẩm định.

. Công tác thi đua, khen thưởng tiếp tục phát triển khá mạnh mẽ, năm học qua nhận được 01 bằng khen của Tỉnh ủy, 02 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, 12 giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở, 11đ/c  CSTĐCS; 43đ/c  LĐTT và nhận được nhiều giấy khen của Sở GD, UBND Huyện, Sở VHTT, BCH Quân sự (giải khuyến khích thi tìm hiểu 65 năm lực lượng vũ trang nhân dân); BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh Bến Tre (giải Nhì thi tìm hiểu Biên giới quốc gia) và thực hiện chương trình phần mềm về nhân sự, công tác thống kê, kế toán, xếp thời khóa biểu ở trường.

. Đã kết nối mạng internet, đã thực hiện việc nhận, gởi công văn qua mạng. Trang website của trường tiếp tục phát huy hiệu quả phục vụ công tác quản lí, dạy và học ở trường.

C. CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ KHÓ KHĂN

* Các chỉ tiêu đặt ra trong kế hoạch năm học trước

1/ Tiếp cận giáo dục :

+ Tỉ lệ huy động học sinh ra lớp : 905/922em/23 lớp.

   Tuyển sinh lớp 10 : 303/305em (Có 02 học sinh trúng tuyển vào trường Chuyên). Tỉ lệ huy động 100%, Tỉ lệ tuyển sinh lớp 10 (75%). Năm học trước tuyển 80.3%.

           . Khối lớp 10 : 329/336 em/8 lớp ;(02 lớp tự nhiên, 06 lớp cơ bản)

.Khối lớp 11 : 339/345em/8 lớp ; (2 tự nhiên, 6 lớp cơ bản)

.Khối lớp 12 : 237/241em/7 lớp ;(2 lớp tự nhiên, 1 lớp xã hội, 4 lớp cơ bản)

+ Tiếp tục duy tu, sữa chữa nhỏ, chống xuống cấp, lập kế hoạch mua sắm, trang bị thiết bị, bổ sung sách cho thư viện, phục vụ tốt yêu cầu dạy và học ở trường.

+ Tạo điều kiện, cơ hội đi học cho học sinh : hướng dẫn lập hồ sơ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập. Vận động XHHGD, chăm lo giúp đỡ, xét trợ cấp cho học sinh nghèo, khó khăn có nguy cơ bỏ học; cấp học bổng, cho mượn sách giáo khoa, Áo xuân tặng bạn, giúp bạn cùng tiến. Xếp lớp dạy phụ đạo trái buổi cho những học sinh yếu, kém ở các môn.

2/ Chất lượng giáo dục:

+ Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên : tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn 100%. Trên chuẩn 7 đ/c (12.96%). 100% CBGV được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị hằng năm.

+ Nâng cao chất lượng giảng dạy, hiệu quả đào tạo, hạn chế lưu ban, bỏ học.

Chỉ tiêu :

. Lưu ban 3%, bỏ học 1%, tốt nghiệp THPT 85%, hiệu quả đào tạo 1 chu kỳ (75-80%). Học sinh giỏi cấp tỉnh 5em trở lên.

. Thực hiện phổ cập giáo dục trung học theo kế hoạch và yêu cầu của BCĐ Huyện : phấn đấu đạt 02 xã.

. Thực hiện kiểm tra và đành giá học sinh đúng theo quy định hiện hành.

. Phấn đấu giữ vững danh hiệu trường đạt chuẩn quốc gia.

. Giữ vững và nâng cao chất lượng thư viện đạt chuẩn 01/Bộ GDĐT.

3/ Quản lí : nâng cao năng lực quản lí giáo dục

Chỉ tiêu :

. 100% cán bộ quản lí đạt chuẩn về chuyên môn (3/3); về quản lí (3/3); về lí luận chính trị (2/3). Đạt trình độ tiêu chuẩn 1/3 (tỉ lệ : 33.33%).

. Thực hiện tốt việc thông tin, hội họp, học tập, báo cáo.

* Các kết quả đạt được và khó khăn :

Các chỉ tiêu đề ra

Đánh giá kết quả thực hiện

Các khó khăn

Thách thức và chương trình hành động sắp tới

Hoàn thành (đạt)

Chưa hoàn thành (chưa đạt)

1/ Tiếp cận giáo dục :

- Huy động học sinh

+ Tuyển sinh lớp 10 (75% ) 303/305em

 

 

 

 

75%(100%)

 

Số lượng đăng kí tuyển sinh ít. Do học sinh thuộc các xã tiếp giáp An Thới có nguyện vọng vào Ca Văn Thỉnh tiện việc đi lại

 

 

Tư vấn tuyển sinh lớp 10 ở các trường THCS thuộc khu vực.

+ Huy động học sinh : 919+3 chuyển đến =922em/23 lớp (hiện còn 905em)

. Khối 10 : 329/336em/8 lớp

. Khối 11 : 339/345em/8 lớp

. Khối 12 : 237/241em/7 lớp

 

 

. Học sinh bỏ học trong hè không ra trường.

. Ảnh hưởng kinh tế gia đình àbỏ học đi làm nên huy động lại còn hạn chế cao.

Phối hợp các lực lượng giáo dục, đoàn thể địa phương tiếp tục vận động, huy động.

- Duy tu, sữa chữa, chống xuống cấp CSVC khu A; nâng cấp khu B

 

 

CSVC bị xuống cấp hư hỏng

Chưa đủ phòng học

(Chưa có vốn)

. Tranh thủ nguồn đầu tư từ Sở GDĐT.

. Xin cải tạo dãy xưởng làm phòng học

- 100% học sinh đến trường diện chính sách hưởng chế độ miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định

100%

 

 

Thực hiện miễn, giảm học phí đối với hộ nghèo

2/ Chất lượng giáo dục :

- Tỉ lệ GV đạt chuẩn 100%

- Trên chuẩn 7GV (12.96%)

 

 

100%

 

7 (100%)

 

 

 

Một bộ phận CBGV diện quy hoạch dự bị, dự nguồn có con nhỏ, ảnh hưởng hoàn cảnh gia đình nên chưa đi học trên chuẩn được

 

 

Tiếp tục đưa đi đào tạo nâng chuẩn và trên chuẩn cho đội ngũ giáo viên

- 100% GV tham gia các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ ,chính trị hằng năm.

- Hạnh kiểm : T72%, K 26%, TB 1.5%, Y 0.5%

- Học lực : G7%, K 33%, TB 50%, Y 10%

. Lưu ban 3%

. Bỏ học 1%

. TN.THPT 85%

. Hiệu quả đào tạo 1 chu kỳ (75-80%)

. HS giỏi cấp tỉnh 5em trở lên

100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.87%

85.25%

78.13%

 

Đạt 11em

(vượt 6em)

 

 

 

Ở HKI (2011-2012)

. T, TB : chưa đạt

 

 

. G, K,TB,Y,K : chưa đạt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gia đình 1 bộ phận học sinh thiếu quan tâm.

Ý thức học tập 1 bộ phận học sinh thấp, mất căn bản những môn học ở các lớp dưới (lười biếng, không ham học)

Tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên được tập huấn, bồi dưỡng đầy đủ.

. Giáo dục động cơ, thái độ, tâm thế học tập đúng đắn cho học sinh (nâng cao ý thức học tập cho học sinh)

. Có giải pháp phụ đạo hiệu quả cho học sinh yếu, kém.

. Tăng cường giáo dục đạo đức cho học sinh : nâng cao chất lượng giáo dục.

. Tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường, xã hội trong việc giáo dục học sinh.

- Thực hiện phổ cập giáo dục trung học đạt 2 xã

- Hoàn thành chỉ tiêu phổ cập giáo dục trung học

2/2 (100%)

 

Huyện chưa có cơ sở dạy nghề đủ điều kiện công nhận TCCN, TC nghề

. Duy trì sĩ số, chống lưu ban, bỏ học. Nâng cao chất lượng, tăng tỉ lệ TN.THPT. Tư vấn, hướng nghiệp ĐH, CĐ, TCCN + các trường nghề, phổ cập nghề.

Hoàn thành dữ liệu qua phục vụ công tác phổ cập giáo dục trung học

100% giáo viên

- Thực hiện kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh đúng quy định

100%

 

 

. Tiếp tục kiểm tra, theo dõi, hướng dẫn giáo viên thực hiện tốt nội dung này

- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

1/1 (100%)

 

Có khó khăn về chất lượng/học lực , học sinh bỏ học và CSVC (thiếu phòng học)

. Phấn đấu nâng cao chất lượng, phối hợp các lực lượng giáo dục chống học sinh bỏ học.

 

Tiếp tục tranh thủ nguồn vốn từ Sở GD

- Giữ vững và nâng cao chất lượng thư viện đạt chuẩn 01 của Bộ

1/1(100%)

 

Sách tham khảo, sách pháp luật. GD lịch sử, địa lí địa phương chưa đáp ứng

. Tiếp tục đầu tư sách cho thư viện

. Vận động học sinh, GV đọc sách, báo; tặng sách cho thư viện

3/ Quản lý :

. 100% CBQL đạt chuẩn (3/3)

. Đạt chuẩn chính trị 2/3

. Trên chuẩn 1/3

.  Thực hiện tốt công tác thông tin hội họp, báo cáo (100%)

 

3/3 (100%)

 

2/3(100)

 

1/3 (100%)

100%

 

 

 

 

 

Do có 1 đi học cao học/hoàn thành cao học trường đưa đi học trung cấp chính trị - hành chính

. Số còn lại 2/3 đ/c do lớn tuổi

 

Tích cực tạo nguồn bồi dưỡng đủ chuẩn phục vụ cho công tác đề bạt, bố trí.

Tiếp tục phát huy hiệu quả trang website ở trường

 

 

II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM HỌC 2012-2013 VÀ 2013-2014

A. MỤC TIÊU CHUNG :

 Tiếp tục đẩy mạnh việc : “ học tập và làm theo tấm gương đạo đức , phong cách Hồ Chí Minh” gắn với đặc thù của ngành giáo dục là thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, quy định về đạo đức nhà giáo và phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; thực hiện tốt Chuyên đề năm 2012 : “suốt đời phấn đấu cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, làm người công bộc tận tụy, trung thành của nhân dân, đời tư trong sáng , cuộc sống riêng giản dị”.

Phấn đấu xây dựng trường học tiên tiến, giữ vững danh hiệu trường đạt chuẩn quốc gia.

* Tiếp cận :

1. Phát triển quy mô trường lớp phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của ngành.

2. Huy  động học sinh đến trường đầy đủ, tuyển sinh vào lớp 10 : 75% số học sinh TN.THCS ở khu vực tuyển.

3. Thực hiện việc duy tu, sữa chữa, nâng cấp, CSVC trường sở (khu A, B của trường)

* Chất lượng :

  Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục :

1. Triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng, thực hiện tốt chương trình và kế hoạch dạy học.

Thực hiện các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông; giáo dục tích hợp, lồng ghép theo đúng quy định.

. Tăng cường công tác giáo viên chủ nhiệm, tăng cường đổi mới việc sinh hoạt tổ chuyên môn; quan tâm xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán bộ môn ở trường. chú trọng công tác bồi dưỡng, dự giờ, thăm lớp theo hướng trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm tháo gỡ những khó khăn vướng mắc gặp phải khi giảng dạy.

2. Thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh, coi trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, rèn luyện kỹ năng sống, tư vấn học đường cho học sinh. Tiếp tục thực hiện quy chế phối hợp với Công an Huyện, Xã bảo đảm ANTT, an toàn trường học. Triện khai dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng phù hợp với từng đối tượng học sinh. Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập; đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng giảm tải, phù hợp với mục tiêu giáo dục. Đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội cho học sinh. Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, hạn chế thấp nhất học sinh lưu ban, bỏ học. Tăng cường giải pháp khắc phục hiện tượng học sinh ngồi sai lớp, giảm tỉ lệ học sinh yếu, kém, học sinh bỏ học, tăng tỉ lệ học sinh khá, giỏi. Nâng cao tỉ lệ học sinh TN.THPT.

* Quản lý :

1. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về đổi mới quản lí giáo dục, xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, dạy và học.

2.Đổi mới việc quản lý công tác tài chính, tiếp tục thực hiện quyền tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính Phủ và Nghị định 49 của Chính phủ ngày 14/5/2010 về quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh.

3.Tiếp tục triển khai thực hiện tự đánh giá ở trường, hoàn thiện và nâng cao các tiêu chuẩn, tiêu chí hoàn thành đánh giá ngoài ở trường và đề nghị Sở GD&ĐT kiểm tra đánh giá.

B. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU :

1/ Tiếp cận giáo dục :

- Mục tiêu : Huy động học sinh

- Chỉ tiêu :

.Tuyển sinh vào lớp 10 THPT : 75% (298em).

.Huy động học sinh : + Khối 10 :  298 + 35LB = 333em/8 lớp

+ Khối 11 : 317em/7 lớp

+ Khối 12 : 330em/8 lớp

                             Tổng học sinh  : 980em/23 lớp.

* Các hoạt động :

. Tham gia vận động, tuyên truyền và tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường.

. tập trung đầu tư xây dựng CSVC : duy tu, sữa chữa nhỏ, chống xuống cấp CSVC; lập kế hoạch đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy và học, bổ sung sách tham khảo, tủ sách pháp luật ở trường.

* Các hoạt động:

. Mục tiêu (1.3) : tạo  thêm cơ hội đi học cho học sinh nghèo, hoàn cảnh kinh tế gia đình gặp nhiều khó khăn, có nguy cơ bỏ học.

. Chỉ tiêu : 100% học sinh diện chính sách được hưởng chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định.

* Các hoạt động :

- Tuyên truyền, vận động các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể, các tổ chức, cá nhân đóng góp cho sự nghiệp giáo dục, xây dựng và phát triển nhà trường. Phát huy hiệu  quả công tác xã hội hóa giáo dục chăm lo giáo dục học sinh, châm lo khuyến học, khuyến tài cho con em.

- Miễn giảm học phí cho tất cả học sinh đến trường thuộc diện chính sách, hộ nghèo, xem xét trợ cấp tặng quà, cấp học bổng, …

2/ Chất lượng giáo dục :

- Mục tiêu (2.1) : Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

- Chỉ tiêu :

. Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn 100%. Trên chuẩn : phấn đấu khoảng 13%. Đảng viên 52% trở lên.

. Hồ sơ chuyên môn 100% đúng theo quy định. Giảng dạy : đủ, đúng phân phối chương trình.

.Dự giờ, thao giảng thực hiện điều 7, tiêu chuẩn 4 Quyết định số 80/2008/QĐ-BGDĐ ngày 30/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

.Hoạt động chuyên đề, ngoại khóa : 2 lần trở lên/tổ chuyên môn; 1 giáo viên/1 SKKN hoặc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.

. 100% Giáo viên được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tích cực tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ.

- Mục tiêu (2.2) : Nâng cao chất lượng giảng dạy, hiệu quả đào tạo, hạn chế lưu ban, bỏ học

Chỉ tiêu :

.Hạnh kiểm : Tốt 72%. Khá : 26%, TB : 1.5%; Yếu : 0.5%. các lớp KHTN, KHXH : tốt 85%, khá 15%)

. Học lực : Giỏi 7%; Khá : 33%; TB : 50%; Yếu : 10 %. Các lớp KHTN, KHXH : Giỏi 40%, Khá 50%, TB 10%.

.TN. THPT : 90 % ( các lớp KHTN, KHXH : 100%). Hiệu quả đào tạo (1 chu kỳ) : 80%. .Học sinh trúng tuyển ĐH, CĐ trên 40%.

.Học sinh lưu ban không quá : 3%, bỏ học 1%; Học sinh giỏi cấp tỉnh : 08em.

.Không có CBVC, HS bị xử kỷ luật từ cảnh cáo trở lên, không vi phạm pháp luật, không có học sinh, giáo viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

.Tiếp tục thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục trung học.

- Mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia : nỗ lực phấn đấu duy trì trường chuẩn quốc gia.

Chỉ tiêu : giữ vững và nâng cao chất lượng thư viện đạt chuẩn 01 của Bộ.

3/ Quản lý giáo dục :

- Mục tiêu : Nâng cao năng lực quản lí giáo dục

Thực hiện tốt công tác tư tưởng-chính trị-thi đua. Nâng cao hiệu quả, công tác pháp chế, công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật cho CBVC, HS; thực hiện thông tư 09/2009 (07/5/2009) về quy chế thực hiện công khai đúng với cơ sở giáo dục.

- Chỉ tiêu :

. 100% CBQL đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lí, lý luận chính trị(3/3)l trên chuẩn 1/3 đ/c (33.33%).

. Thực hiện tốt việc thông tin, báo cáo qua mạng, các phần mềm kế toán, thống kê, nhân sự, dữ liệu phổ cập giáo dục trung học.

. Phấn đấu hoàn thành đánh giá ngoài; thực hiện đánh giá chuẩn hiệu trưởng nghề nghiệp giáo viên, thực hiện  tốt đạo đức nhà giáo.

. Tiếp tục phát huy hiệu quả trang website ở trường phục vụ tốt công tác quản lý, dạy và học ở trường.

C. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

 

1.Tiếp tục thực hiện chủ trương phân ban, dạy học phân hóa, dạy học tự chọn phù hợp đối tượng học sinh để tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục.

2.Sắp xếp đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục theo Thông tư 35; thực hiện tốt Thông tư 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV. Thay thế kịp thời giáo viên thiếu năng lực, thiếu tinh thần trách nhiệm. Chăm lo đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục : tuyển chọn CBVC có năng lực, vận động đăng ký các danh hiệu thi đua, phát động mạnh mẽ phong trào thi đua ở trường (lấy phong trào thi đua làm đòn bẩy để khắc phục khó khăn nâng cao chất lượng).

3.Tiếp tục đầu tư phát triển trường, lớp, CSVC, thiết bị dạy học. Tổ chức bảo quản tốt, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả CSVC, trang thiết bị hiện có. Khuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học, mua sắm, bổ sung trang thiết bị, sách tham khảo phục vụ dạy và học ở trường.

4.Tăng cường thực hiện tốt công tác kiểm tra và tự kiểm tra ở nội bộ trường về dạy và học, công tác quản lí tài chính, quản lí tài sản  CSVC và các trang thiết bị, thư viện trường học. Tăng cường trật tự, nền nếp, kỷ cương trong các hoạt động giáo dục ở trường.

5.Nỗ lực tập trung xây dựng và nâng chất trường đạt chuẩn quốc gia, duy trì dạy học trường đạt chuẩn quốc gia.

Thực hiện tốt nhiệm vụ công tác phổ cập giáo dục trung học theo kế hoạch của Ban chỉ đạo Huyện Mỏ Cày Nam.

6.Tiếp tục phát huy công tác xã hội hóa giáo dục đào tạo : phối hợp với : “Gia đình học sinh – nhà trường và xã hội” …

Tiếp tục phối hợp “Gia đình-nhà trường-xã hội” trong việc chăm lo, giáo dục học sinh, giáo dục đạo đức, nhân cách, pháp luật , ATGT, an toàn trường học, phòng chống tội phạm, các TNXH, bạo lực học đường, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống tác hại của trò chơi trực tuyến mang nội dung không lành mạnh đối với học sinh. Xây dựng môi trường giáo dục, trường học thân thiện để giáo dục học sinh, chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục, chăm lo công tác khuyến học, khuyến tài cho con em.

Công tác phát triển giáo dục năm 2013 (năm học 2012-2013 và 2013-2014) ở trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai có nhiều thuận lợi mới cùng với kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2011-2012 là tiền đề quan trọng. Song, bên cạnh đó cũng hãy còn khó khăn, yếu kém. Cần tiếp tục có sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo các cấp, các ngành, các đoàn thể hữu quan và toàn xã hội. Cần có sự nỗ lực và quyết tâm cao của Thầy và Trò toàn nhà trường. Nhất định công tác giáo dục năm 2013 (năm học 2012-2013 , 2013-2014) sẽ được thực hiện thắng lợi.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

  ĐOÀN VĂN NAM

 

 

  

 

Tác giả bài viết: BGH

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

QUẢN LÝ-ĐĂNG BÀI VIẾT